Chuyển đến nội dung chính

Dây chằng vàng

Dây chằng vàng còn được gọi là ílavum ligament. Dây chằng vàng là tập hợp của các sợi đàn hồi có màu vàng đặc trưng. Đây là các đặc điểm chính của dây chằng vàng


Là một bộ phận cấu tạo của hệ xương khớp gồm nhiều sợi đàn hồi kết hợp với nhau màu vàng

Vị trí: phủ phần sau của ống sống. Điểm bắt đầu từ lá đốt sống phía dưới đến lá đốt sống phía trên của cung đốt sống liền kề. Điểm kết thúc là thành sau ống sống.

Độ dày từ 3 – 5 mm. Trường hợp dây chằng vàng bị thoát vị có thể lên tới 5 – 6 mm.
Chức năng của dây chằng vàng

Duy trì đường cong sinh lý của cột sống

Dây chằng vàng là một trong các bộ phận cấu tạo của cơ thể. Dây chằng vàng chiếm một vị trí quan trọng trong việc duy trì đường cong sinh ly của cột sống. Dây chằng vàng giúp cột sống của bạn duỗi thẳng sau khi cúi thực hiện các động tác khác.



Phòng tránh thoát vị dây chằng vàng đĩa đệm

Dây chằng vàng có vị trí đối lập với các dây chằng của thân đốt. Do đó, dây chằng vàng giúp ngăn cản sức ép từ cơ thể lên các đĩa đệm, giúp hạn chế bệnh thoát vị đĩa đệm. Như vậy, dây chằng vàng góp phần không nhỏ vào việc giúp cơ thể hoạt động bình thường, phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm. thoái hóa khớp ở người cao tuổi http://coxuongkhoppcc.com/thoai-hoa-khop-o-nguoi-gia.html

Các bệnh về dây chằng vàng


Dây chằng vàng chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động của cơ thể và phòng tránh bệnh. Tuy nhiên, dây chằng vàng cũng có tỷ lệ mắc bệnh khá cao. Các bệnh thường gặp về dây chằng vàng gồm: phì đại dây chằng vàng, thoái hóa dây chằng vàng, đau dây chằng vàng, vôi hóa dây chằng vàng,…

Trường hợp, phát hiện các biểu hiện về bệnh liên quan tới dây chằng vàng. Bạn cần điều trị sớm bệnh. Dây chằng vàng có vị trí và chức năng rất đặc biệt, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của cơ thể.

Hy vọng những chia sẽ của bác sĩ sẽ giúp bạn có những kiến thức để bảo vệ sức khỏe của mình và gia đình được tốt hơn. Chúc bạn luôn vui vẻ và mạnh khỏe.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Chữa thoái hóa khớp bằng gạo lứt rang

Theo dân gian, để chữa thoái hóa khớp, một trong những phương pháp đơn giản nhất chính là sử dụng gạo lứt hàng ngày. Ngoài việc điều trị chuyên sâu, người bệnh cần bổ sung bột gạo lứt rang vào khẩu phần ăn để hỗ trợ quá trình chữa bệnh Không chỉ trong y học hiện đại, y học cổ truyền cũng công nhận tác dụng tuyệt với của gạo lứt đối với cơ thể. Các thầy thuốc cho biết, gạo lứt có tác dụng kiện tỳ, ích khí, hỗ trợ các hoạt động ở hệ tiêu hóa và tăng cường khí lực. Những người suy nhược, yếu ớt, không đủ khí lực nếu được cho sử dụng gạo lứt thường xuyên sẽ giúp bồi bổ cơ thể trở nên mạnh khỏe hơn và vận động hiệu quả hơn.  Gạo lức còn có khả năng giảm thiểu lượng đường và cholesterol trong máu, hỗ trợ quá trình lưu thông nên máu nên rất tốt với những người đang gặp vấn đề về tim mạch, chuyển hóa. Đối với người bệnh thoái hóa khớp, kết hợp điều trị bằng thuốc men, tri liệu với chế độ ăn uống hợp lý có thành phần gạo lứt rang sẽ mang đến hiệu quả cao. Kinh nghiệm d...

Kết xương trong gãy xương cánh tay

Kết xương trong gãy xương cánh tay xảy ra có thể do chấn thương trực tiếp khi vật cứng đập vào làm gãy xương hoặc khi ngã chống tay xuống đất. Bệnh nhân nếu không được cứu chữa kịp thời có khả năng mắc nhiều biến chứng liệt dây thần kinh quay, thương tổn động mạch cánh tay, hạn chế vận động. Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương cánh tay được áp dụng tuỳ theo từng loại gãy và tuổi bệnh nhân, điều trị bảo tồn được áp dụng cho các gãy xương không di lệch hoặc ít di lệch và vững. Khoảng 75% các gãy đầu trên xương cánh tay là ít di lệch và có thể điều trị bằng bảo tồn, tuy nhiên gãy trật và mất vững gãy xương hở, gãy vụn thì cần được phẫu thuật nắn lại các mặt gãy, bất động đủ vững chắc để tập vận động sớm khớp vai. Cố định ngoài Chỉ định trong gãy hở, có khiếm khuyết da và phần mềm, các gãy vụn nhiều mảnh ở bệnh nhân có nhu cầu vận động sớm, các bệnh nhân gãy thân xương kèm tổn thương bỏng ở vùng khác cần lấy da để ghép, hoặc ở bệnh nhân có kèm gãy xương cẳng tay cùng bên. ...

Tìm hiểu chung về hệ xương là gì ?

Xương hỗ trợ và bảo vệ các cơ quan khác trong cơ thể. Xương giúp sản sinh tế bào hồng cầu và bạch cầu, dự trữ chất khoáng và giúp cơ thể chuyển động. Cơ thể người khi sinh ra có 270 xương. Tuy nhiên, rất nhiều trong số đó sẽ liên kết với nhau trong suốt quá trình phát triển và tiến hóa.  Đến khi trưởng thành, cơ thể sẽ có 206 xương khác nhau, không tính đến một số lượng lớn các xương vừng nhỏ. Xương lớn nhất trong cơ thể là xương đùi và xương nhỏ nhất là xương bàn đạp trong lỗ tai giữa. Cấu trúc của hệ xương . Xương được cấu tạo chính từ màn xương (lớp bên ngoài), xương xốp (lớp bên trong) và tủy: Màn xương, còn gọi là xương đặc, bảo vệ lớp xương xốp khỏi áp lực từ bên ngoài. Nó chiếm 80% khối lượng xương, thường rất dày, chắc và cứng; Xương xốp, hay còn gọi là các bè xương, là lớp bên trong của xương và không dày đặc như vỏ xương. Nó được hình thành bởi sợi xương, một dạng cấu trúc có khả năng tạo màng; Tủy xương, hay còn gọi là mô tủy, được tìm thấy ở hầu...